Nhất Thôn Lâm

一 村 林

友 觀 自 己 教 功 夫
已 到 已 來 指 養 修
埋 道 不 容 忘 觀 客
真 空 何 見 去 來 人
綠 黃 梅 竹 終 信 境
巧 權 難 易 總 疑 心
蜂 蝶 與 花 都 如 幻
一 清 禪 祖 一 村 林

Nhất Thôn Lâm

Phản quan tự kỷ giáo công phu
Dĩ đáo dĩ lai chỉ dưỡng tu
Lý đạo bất dung vong quán khách
Chân không hà kiến khứ lai nhân
Lục Trúc hoàng Mai chung tín cảnh
Xảo quyền nan dị tổng nghi tâm
Điệp phong hoa diệp đô như huyễn
Nhất thanh thiền tổ nhất thôn lâm

Tạm dịch:

Một Thôn Rừng

Xoay về ngó lại chỉ tu tâm
Đã về đã đến dạy giữ tu
Đạo lý không còn người quên nhớ
Thật không nào thấy kẻ tới lui
Trúc biếc Mai vàng do mến cảnh
Dở hay dễ khó bởi nghi tâm
Bướm ong hoa lá như huyễn hoá
Một trang thiền tổ một thôn lâm

-Như Lộ-