Tông Phong (2)

宗 風 (2)
我 師 我 寺 我 宗 門
不 逆 不 離 不 可 忘
愛 語 不 銷  生 憎 怨
河 流 澄 聚 失 清 涼
把 捉 一 邊 求 祖 竟
輪 迴 多 劫 運 魔 軀
不 見 夭 當 離 地 獄
何 誰 證 道 住 宗 風
——————-
Tông Phong (2)
Ngã sư ngã tự ngã tông môn
Bất nghịch bất ly bất khả vong
Ái ngữ bất tiêu sanh tắng oán
Hà lưu trừng tụ thất thanh lương
Bả tróc nhất biên cầu tổ ý
Luân hồi đa kiếp vận ma khu
Bất kiến thiên đường ly địa ngục
Hà thuỳ chứng đạo trụ tông phong
———————————-
Tạm dịch:
Thầy tôi chùa tôi tông môn tôi
Chẳng chống chẳng xa chẳng thể quên
Lời ngọt chẳng tan đành oán ghét
Dòng sông ngưng tụ mất tinh trong
Nắm bắt một đầu đòi tổ ý
Muôn đời xuôi ngược rị thây ma
Chẳng thấy thiên đường xa địa ngục
Nghiệp nhà vị thế lại về ai ..?
-Như Lộ-